Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ sáu - 22/07/2016 08:41
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
 
Trình tự thực hiện
 
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ.
Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND cấp xã nếu có nhu cầu (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Hồ sơ hợp lệ => viết giấy biên nhận. Hồ sơ chưa hợp lệ => yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ, xác định và thông báo nghĩa vụ thuế.
Bước 4: Nhận và trả kết quả.
Sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất và tài sản khác gắn liền với đất và trao quyết định công nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản uỷ quyền được công chứng, chứng thực và chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền.
 
Thành phần, số lượng hồ sơ
 
a, Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);
- Các giấy tờ đã xuất trình khi ký HĐ chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng (CMND, Sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của 2 bên) (Bản sao chứng thực);
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản sao chứng thực - nếu có); Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất: do nhận thừa kế - để xác định đủ điều kiện được cấp GCN QSDĐ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 99 và điểm c khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013; Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Bản sao chứng thực);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực tại nơi có đất;
- Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);
- Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (Bản sao - nếu có);
- Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);          
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (do bên bán ký, trong trường hợp có thỏa thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay);
 
b, Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
 
Thời hạn giải quyết và trả kết quả
 
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian NSD đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật) thời hạn trả hồ sơ được quy định với từng trường hợp như sau:
“a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày”.
 
Lệ phí
 
  • Lệ phí địa chính:
  • - Trường hợp được miễn: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
  •  
  • -Trường hợp không được miễn: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
 
Tên mẫu đơn, tờ khai
 
- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.
- Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất.
 
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
 
        + Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Đất không có tranh chấp
+ Tại thời điểm thế chấp quyền sử dụng đất, bên thế chấp vẫn đang trong thời hạn sử dụng đất
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
+ Nộp lệ phí, phí đăng ký theo quy định
 
Phí, lệ phí mà NSD đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính
 
  1. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng QSDĐ:
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân: Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.
+ Thu nhập được miễn thuế:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất”.
 
Cách tính:
 
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
 
 
 
  1. Lệ phí trước bạ:
+ Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
  1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.
+ Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 
Cách tính:
 
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
Kết quả thực hiện
 
Quyết định công nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 
Căn cứ pháp lý + Luật đất đai năm 2013;
+ Nghi định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; 
+ Thông tư số 02/2014 ngày 02/01/2014 về các khoản phí, lệ phí; 
+ Công văn 17526/BTC-TCT của Bộ Tài Chính ngày 01/12/2014 về việc Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế;
+ Văn Bản Hợp Nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 12/12/2012: Luật Thuế Thu nhập cá nhân;
+ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và NĐ số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
+ Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-BTC ngày 07/8/2014 về lệ phí trước bạ;
+ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
 


 Để nhận được tư vấn và hỗ trợ khi thực hiện thủ tục hành chính nêu trên, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: 
Đơn vị:        Công ty Luật TNHH MTV Pháp lý Hanel (VPLS Hanel)
Địa chỉ:       Tầng 2 số 39 Nguyễn An Ninh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Điện thoại:  098 999 2007 – 04.66514061
Email:         daoanhtu79@gmail.com

Tác giả bài viết: Neu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây