THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH

Thứ năm - 11/08/2016 16:44
Trên thực tế hiện nay, tồn tại rất nhiều trường hợp vướng mắc thủ tục pháp lý liên quan đến Giấy khai sinh khi trải qua nhiều biến động dẫn đến việc bị thất lạc, hư hỏng cả bản gốc lẫn bản sao giấy khai sinh, trong khi sổ đăng kí hộ tịch gốc tại địa phương cũng không còn lưu trữ.
'
'
Trên thực tế hiện nay, tồn tại rất nhiều trường hợp vướng mắc thủ tục pháp lý liên quan đến Giấy khai sinh khi trải qua nhiều biến động dẫn đến việc bị thất lạc, hư hỏng cả bản gốc lẫn bản sao giấy khai sinh, trong khi sổ đăng kí hộ tịch gốc tại địa phương cũng không còn lưu trữ. Trong những trường hợp như vậy, quý vị cần tiến hành thủ tục đăng kí cấp lại giấy khai sinh tại UBND cấp xã nơi có thẩm quyền. Luật Hanel xin gửi đến quý độc giả cái nhìn tổng quát về thủ tục trên giúp quý khách có thể thực hiện công việc một cách nhanh chóng, tiện lợi nhất:
 
1. Điều kiện đăng kí lại khai sinh
  • Đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.
  • Người yêu cầu đăng kí khai sinh lại vẫn còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ
 
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người thực hiện đăng kí khai sinh lại thường trú 3. Hồ sơ
 
3. Hồ sơ
  • Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
  • Bản sao giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó:
  • Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh). 
  • Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. 
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại 2 khoản trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
  • Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; 
  • Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; 
  • Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; 
  • Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; 
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. 
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
 
4. Thủ tục

      Bước 1: Nộp hồ sơ
      Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết
     
      Bước 2
: Thẩm định hồ sơ
  • TH nộp hồ sơ tại nơi đã đăng kí khai sinh: nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh
  • TH nộp hồ sơ không tại nơi đã đăng kí khai sinh:
          +) UBND tiếp nhận gửi yêu cầu kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
          +) Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
          +) Nếu địa phương không còn lưu giữ sổ hộ tịch mà xét thấy hồ sơ đầy đủ thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh

      Bước 3: Một số trường hợp đặc biết
  • Trường hợp có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ: ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh, phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng kí lại khai sinh
  • Trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh: theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang: theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
5. Thời hạn:
  • Trường hợp thực hiện tại UBND nơi đã đăng kí khai sinh: 05 ngày làm việc
  • Trường hợp thực hiện tại UBND không phải nơi đã đăng kí khai sinh: 08 ngày làm việc
6. Lệ phí: Miễn lệ phí
 
7. Cơ sở pháp lý:
  • Luật hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

Tác giả bài viết: CDL

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây