1. Thành lập doanh nghiệp có vốn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam của của doanh nghiệp nước ngoài có trụ sở Myama ngành nghề xuất khẩu gỗ.

Thứ ba - 26/07/2016 10:34
Kính chào Luật Hanel, tôi là nhà đầu tư Myanmar hiện đang có nhu cầu mở một doanh nghiệp 100% vốn Myanmar tại việt Nam, ngành nghề kinh doanh là xuất khẩu gỗ nhưng không biết cần phải thực hiện những thủ tục gì? Tôi rất mong nhận được sự tư vấn từ Qúy văn phòng luật sư.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
FDI
FDI
Căn cứ pháp lý:
Luật đầu tư 2014
Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật đầu tư 2014
Luật doanh nghiệp 2014/NĐ-CP
Nghị định 23/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Quyết định số 10/2007/QĐ- BTM quyết định công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua hàng hóa.
Nội dung phân tích:
-    Do ngành nghề của doanh nghiệp Myanmar muốn thành lập hoạt động trong ngành nghề xuất khẩu gỗ ( đây là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc danh mục Nhóm ngành hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài  ngành nghề kinh doanh có điều kiện thứ 64 trong tổng số 267 ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện tại phụ lục 4 Luật đầu tư 2014 nên khi thành lập doanh nghiệp sẽ  cần phải đáp ứng các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh. Cụ thể, hoạt động xuất khẩu( xuất khẩu gỗ nằm trong các nội dung của hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo khoản 1 Điều 3 nghị định 23/2007/NĐ-CP: “ Hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, các hoạt động khác được quy định tại Chương IV, Chương V, Chương VI của Luật Thương mại.”, chính vì vậy, khi đầu tư vào Việt Nam trong ngành nghề này, doanh nghiệp Myanmar sẽ cần phải xin giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Nghị định 23/2007/NĐ-Cp như sau:
Về điều kiện được cấp giấy phép:
Căn cứ Điều 4 Nghị định 23/2007/NĐ-CP thì doanh nghiệp Myanmar thành lập tại Việt Nam cần đáp ứng 5 điều kiện chính sau:
+ Là nhà đầu tư thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trong Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
+  Hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
+  Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
+  Phạm vi hoạt động phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam;
+ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này chấp thuận.
    Ngoài các điều kiện theo quy định trên thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Điều 1 và 5 Thông tư 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
    Ngoài các điều kiện theo quy định trên thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Điều 1 và 5 Thông tư 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
+ Tuân theo hình thức đầu tư và lộ trình thực hiện theo Phụ lục số 01 quyết định số 10/2007/QĐ- BTM
+ Tuân thủ các điều kiện để phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo 4  điều kiện: 
•    (1) Hàng hoá phân phối không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh và danh mục hàng hóa không được quyền phân phối theo cam kết quốc tế;
•    (2) Hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
•    (3) Hàng hóa phân phối thuộc danh mục hàng hóa phân phối theo lộ trình trong các cam kết quốc tế, doanh nghiệp phải thực hiện theo lộ trình cam kết;
•    (4) Mặt hàng phân phối phải phù hợp với nội dung quyền phân phối doanh nghiệp đã được cấp phép thực hiện 
Về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép:
Nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
•    Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Thương mại.
•    Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện (1), (2), (3) ở trên
•    Nội dung kinh doanh mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa dự kiến của doanh nghiệp.
•    Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.
Về cơ quan có thẩm quyền cấp phép: 
Căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2007/NĐ-CP thì trong trường hợp của doanh nghiệp Myanmar do mới tiến hành đầu tư vào Việt Nam lần đầu và ngành nghề đầu tư lại thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Chính vì vậy, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2007/NĐ-CP nhà đầu tư này cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đầu tư theo Luật đầu tư 2014 và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ chỉ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư sau khi cơ quan này lấy ý kiến của Bộ Thương mại( Bộ công thương) và được Bộ này chấp thuận bằng văn bản
“2. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam có đầu tư vào hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thì nộp hồ sơ để làm thủ tục đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư. Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư lấy ý kiến của Bộ Thương mại và chỉ cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa nếu được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đầu tư có giá trị đồng thời là Giấy phép kinh doanh. Thủ tục đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.”
Về thời gian thực hiện thủ tục
Thực hiện theo Điều 8 Nghị định 23/2007/NĐ-CP như sau:
-    Thời hạn tối đa để hoàn thiện thủ tục này sẽ là 33 ngày tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể thời hạn chi tiết như sau:
•    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Thương mại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
•    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
•    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh.
•    Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Như vậy, theo phân tích trên thì nhà đầu tư Myanmar sẽ cần phải tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa để thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gỗ bằng việc thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư 2014 và cần có sự chấp thuận của Bộ Thương mại (Bộ công thương). Sau đó, nếu được chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư sẽ tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. 
a.    Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014.
-    Việc nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài có trụ sở tại Myanmar) thành lập mới doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ thuộc trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư 2014 như sau:
“Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;”
    Cụ thể, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ tuân theo trình tự, thủ tục sau đây:
        +  Về hồ sơ đăng ký, nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ sau đây theo quy định tại Khoản 1  Điều 33 Luật đầu tư 2014:
•    Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
•    Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
•    Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
•    Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
•    Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
•    Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
       + Về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 
    Để xác định được cơ quan này, công ty có trụ sở tại Myanmar cần xác định rõ địa bàn mà mình muốn thành lập doanh nghiệp mới tại địa bàn nào của Việt Nam. Điạ  bàn đó có nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hay không? Hay địa bàn đầu tư có nằm cả ở trong khu công nghệ, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hay khu kinh tế và cả ở ngoài địa bàn các khu nói trên; hay địa bàn đầu tư nằm tại địa phận của 2 tỉnh ?. Sau khi xác định được chính xác địa bàn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư 2014 để có thể xác định chính xác cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư. Quy định, cụ thể như sau:
“  Điều 38. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.”
   + Về thời hạn thực hiện:  
Do  không nói rõ ngành nghề đầu tư, mức vốn, quy mô đầu tư nên khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư tại Việt Nam sẽ cần phải quan tâm đến việc dự án đầu tư này có cần phải xin chấp thuận chủ trương của Quốc Hôi, Thủ tướng chính phủ hay Chủ tịch ủy ban nhân cấp Tỉnh hay không.
•    Nhà đầu tư nên quan tâm đến tình hình cụ thể của dự án đầu tư (mức vốn, ngành nghề đầu tư, quy mô dự án) cũng như quy định tại các Điều 30,31.32 Luật đầu tư 2014 để có thể xác định chính xác dự án đầu tư của mình có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư không. Cụ thể, các điều luật như sau:
Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
1. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
3. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
4. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:
1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
e) Sản xuất thuốc lá điếu;
g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;
2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;
4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
"Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:
a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
2. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.”
=> Nếu thuộc các trường hợp này, thời hạn cấp phép đầu tư  sẽ là 5 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
•    Nếu dự án đầu tư của doanh nghiệp Myanmar không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định trên thì thời hạn cấp phép đầu tư sẽ là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không đồng ý cấp phép đầu tư thì cơ quan này sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư biết rõ.
    Nhà đầu tư cũng lưu ý đến các hoạt động bảo đảm đầu tư (nếu như dự án đầu tư của nhà đầu tư Myanmar thuộc trường hợp đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)  theo quy định tại Luật đầu tư 2014 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau:
-Nhà đầu tư sẽ cần phải ký quỹ từ 1-3% mức tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư. Mức ký quỹ cụ thể được quy định như sau:
Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%;
Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%;
Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%
-    Nhà đầu tư  sẽ có thể được hoàn trả tiền ký quỹ căn cứ vào tiến độ hoàn thành dự án đầu tư của mình, trừ trường hợp không được hoàn trả theo quy định của pháp luật.
b. Thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.
-Tùy theo hình thức mà nhà đầu tư Myanmar muốn thành lập là công ty TNHH (1 thành viên, 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thì nhà đầu tư sẽ tiến hành chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đối với từng loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư muốn thành lập. Nhà đầu tư có thể tham khảo các quy định tại các Điều từ 20 đến 23 Luật doanh nghiệp 2014
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch đầu tư nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính.
-Thời gian giải quyết:  3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi mong muốn cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật thực sự chuyên nghiệp đối với mọi yêu cầu tư vấn pháp luật của Quý  khách hàng trong lĩnh vực doanh nghiệp.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Đơn vị:        Công ty Luật TNHH MTV Pháp lý Hanel (VPLS Hanel)
Địa chỉ:       Tầng 2 số 39 Nguyễn An Ninh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Điện thoại:  098 999 2007 – 04.66514061
Email:         daoanhtu79@gmail.com
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây